Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin tức. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin tức. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 21 tháng 7, 2014

Cách khử mùi nước hoa hiệu quả nhất

Có rất nhiều khi bạn cần phải xóa bỏ mùi nước hoa trên cơ thể như khi bạn xức quá nhiều, mùi nồng nặc, khi bạn không thích mùi nước hoa đó, khi bạn xức nhầm nước hoa ông xã hay đơn giản là lúc chọn nước hoa… nhưng bạn không biết làm cách nào để khử mùi nhanh nhất?

Dưới đây là một mẹo rất đơn giản để bạn có thể dễ dàng xóa bỏ mùi nước hoa không như ý muốn:
Nguyên liệu cần có:
- Dấm trắng
- Vải hoặc vải bông, len
Cách làm:
Bước 1: Lấy một miếng bông gòn hoặc một miếng vải sạch thấm nhẹ vào dấm trắng

Bước 2: Chà nhẹ miếng bông gòn lên vùng da bạn vừa xức nước hoa.

Bước 3: Sau khi chà nhẹ để vùng da này khô tự nhiên.

Sau đó lau qua khu vực này với nước ấm. Bây giờ mùi nước hoa sẽ không còn lưu lại trên cơ thể bạn như trước nữa. Nếu mùi nước hoa vẫn vương vấn không chịu bay đi, bạn có thể lặp lại những bước chà trên nếu thấy cần thiết.
Lưu ý:
- Ngoài biện pháp trên, có một biện pháp khác mà bạn có thể áp dụng để loại bỏ mùi hương nước hoa không yêu thích ra khỏi cơ thể. Đó là bạn có thể đổ rượu lên một quả bóng bông và thoa nó trên khu vực làn da mà trước đó bạn đã xịt nước hoa lên đó.
- Nếu bạn không biết làm thế nào để thử phản ứng của làn da bạn với dấm thì có thể test thử ở một phần da trên cổ tay.

Những loại mỹ phẩm không thể thiếu đối với chị em phụ nữ

Giữa hàng trăm sản phẩm chăm sóc sắc đẹp khác nhau, thật khó để biết chi tiêu vào loại mỹ phẩm nào cho hợp lý và tiết kiệm nhất có thể. Xác định đúng loại mỹ phẩm thiết yếu sẽ giúp bạn đầu tư chi phí làm đẹp thông minh hơn.
Sau đây là danh sách các loại mỹ phẩm cần thiết nhất mà bạn gái nên có trong túi đồ làm đẹp của mình.

Mỹ phẩm che khuyết điểm

1. Kem che khuyết điểm
Rất ít bạn gái có may mắn sở hữu làn da đẹp không tỳ vết. Vì vậy, kem che khuyết điểm nên được xem là vũ khí lợi hại nhất cần phải có để bạn nhanh chóng đánh bay tàn nhang, sẹo mụn, quầng mắt hay các vết thâm xấu xí khác. Nên chọn kem che khuyết điểm sáng hơn kem nền 1 tone để giúp trung hòa các vùng da quầng thâm, tối màu. Cũng cần phân biệt tác dụng của các loại kem che khuyết điểm có màu khác nhau. Kem màu vàng dùng cho các vùng da bị khiếm khuyết nhẹ. Kem màu xanh lá cây để che các vùng da mẩn đỏ như bị mụn hay dị ứng. Trong khi đó, kem màu hồng giúp ngụy trang khéo léo các vùng khuyết điểm bẩm sinh như bị sưng phồng, thâm tím (vết bầm, hằn mạch máu), quầng thâm hoặc da thâm do mụn.
2. Phấn nền
8 loại mỹ phẩm cần thiết nhất
Phấn nền đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên 1 làn da đẹp khi trang điểm, nhưng lại gây khó cho bạn gái trong việc dùng thế nào để phấn thấm sâu vào da. Một bí quyết thoa phấn nền dạng nước hoặc kem đều và đẹp là lấy 1 lượng nhỏ chấm 4 điểm ở trán, cằm và 2 bên má, sau đó nhẹ tay tán đều từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới. Với phấn nền dạng bánh, nên dùng bông phấn khô hoặc ướt chấm vào phấn rồi chấm đều lên mặt.  Khi sử dụng phấn nền dạng bột khoáng, bạn cần cho 1 lượng rất nhỏ bột phấn ra nắp lọ, xoay đều cọ rồi thoa đều lên mặt sau khi lớp lót đã khô và làm từ 2 – 3 lần để đạt mức che phủ vừa ý.
3. Son đỏ
8 loại mỹ phẩm cần thiết nhất
Son đỏ nên có trong ví tất cả chị em phụ nữ, bởi đây là màu sắc phù hợp với hầu hết kiểu dáng trang phục. Đây cũng là màu son có thể theo bạn đi đến bất cứ đâu, từ hội họp, công sở cho đến dạo phố, tiệc tùng, vui chơi, dã ngoại.  Son đỏ có nhiều tông màu hợp với nhiều loại da khác nhau. Da trắng nên chọn son môi đỏ màu càng sáng càng tốt. Nếu bạn sở hữu làn da sẫm, hãy thử son đỏ tươi, hơi đậm 1 chút. Da vàng hợp nhất với son màu nâu đỏ, trong khi nước da hồng hào, tươi sáng rất đẹp đôi với son đỏ màu mận chín. Son môi đỏ anh đào là lựa chọn thích hợp nhất cho những cô nàng có nước da thuộc nhóm màu trung tính.
4. Bút kẻ viền mắt
8 loại mỹ phẩm cần thiết nhất - 4
Kẻ viền mắt là bước quan trọng trong quá trình trang điểm, vì vậy đừng quên sắm cho mình 1 loại chì kẻ mắt phù hợp để giúp đôi mắt thêm sắc sảo, nữ tính hay dịu dàng hơn. Tùy theo trình độ trang điểm của mình mà bạn có thể chọn các loại bút kẻ viền mắt từ phổ biến, thông dụng như dạng bút, dạng nước cho đến chuyên nghiệp như dạng gel, dạng bột.
5. Phấn má hồng
8 loại mỹ phẩm cần thiết nhất - 5
Đây là loại mỹ phẩm hiệu quả nhất để chăm chút cho khuôn mặt bạn thêm tươi sáng, tràn sức sống, nếu bạn biết chọn đúng loại phấn má hồng phù hợp. Nếu da ngăm, bạn không nên chọn tông màu đồng quá đậm hoặc quá ngả sang màu cam. Vào mùa hè, phấn má tông hồng ánh đồng là lựa chọn phù hợp nhất. Bạn cũng có thể dùng phấn hồng để khắc phục các nhược điểm trên khuôn mặt như phấn má màu hồng phấn giúp gương mặt trông đầy đặn hơn, phấn hồng nude mang đến vẻ trẻ trung, tự nhiên, màu cam đất giúp các cơ mặt trông săn chắc, phấn cam hồng che tốt nhất dáng vẻ mệt mỏi trên khuôn mặt.
6. Kem dưỡng ẩm
8 loại mỹ phẩm cần thiết nhất - 6
Kem dưỡng ẩm rất quan trọng trong việc chăm sóc toàn bộ cơ thể bạn. Do đó, đừng ngại đầu tư vào các loại kem dưỡng ẩm chất lượng tốt. Để tránh tình trạng da lão hóa sớm, bạn nên dùng kem vào ban đêm trước khi ngủ. Cũng nên thoa kem ngay sau khi tắm vì nước máy có chứa Clo diệt khuẩn sẽ làm da bị khô, đồng thời qua tiếp xúc với nước, lỗ chân lông của bạn to thêm giúp da hấp thụ chất dưỡng ẩm tốt hơn. Ngoài ra bạn có thể mang theo 1 loại kem dưỡng ẩm cho tay khi làm việc trong môi trường máy lạnh để tránh tình trạng da bị thiếu nước trở nên khô sần, kém mềm mại.
7. Mặt nạ 
8 loại mỹ phẩm cần thiết nhất - 7
Dù trang điểm là biện pháp hữu hiệu giúp che bớt khuyết điểm, nhưng lại không phải là biện pháp chữa trị tận gốc các vấn đề về da. Vì vậy, các chuyên gia chăm sóc sắc đẹp đều khuyên chị em nên dùng các loại mặt nạ làm từ đất sét, hoa quả, thảo dược để chăm sóc da mỗi tuần 1 lần giúp se khít lỗ chân lông, làm khô đầu mụn trứng cá, loại bớt độc tố, giảm viêm nhiễm trên da, làm da sáng hơn…. Tuy nhiên, để tránh bị dị ứng, bạn cần chọn cho mình loại mặt nạ phù hợp, có xuất xứ rõ ràng. Khi đắp mặt nạ lưu ý không áp quá gần mắt vì làn da ở khu vực này rất mỏng manh, dễ bị kích ứng.
8. Kem dưỡng vùng mắt
8 loại mỹ phẩm cần thiết nhất - 8
Vùng da quanh mắt của bạn rất mỏng và nhạy cảm, không nên sử dụng các loại kem dưỡng ẩm thông thường cho mặt hay cơ thể trực tiếp lên khu vực này. Thay vào đó, bạn cần chăm sóc cửa sổ tâm hồn của mình tốt hơn bằng các loại kem chuyên dành cho vùng mắt. Các loại kem dưỡng nhẹ sẽ tạo độ ẩm cần thiết cũng như ngăn ngừa nếp nhăn vùng mắt hiệu quả. Bí quyết giúp da vùng mắt hấp thu kem dưỡng tốt nhất là dùng ngón tay chấm 1 ít kem, sau đó vỗ nhẹ nhàng đầu ngón tay chứa kem lên da quanh mắt thay vì miết hoặc thoa mạnh.
Mi Quỳnh (Theo Zing)

Quy định bắt buộc về dán nhãn năng lượng


Hình ảnh mẫu đăng ký dán nhãn năng lượng

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: 51/2011/QĐ-TTg

















CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2011                          
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng
mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện
__________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
1. Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình.
2. Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in, tủ giữ lạnh thương mại.
3. Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện.
4. Nhóm phương tiện giao thông vận tải gồm: Xe ô tô con (loại 7 chỗ trở xuống).
Điều 2. Lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng
1. Đối với nhóm thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp:
a) Việc dán nhãn năng lượng tự nguyện được khuyến khích thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 thực hiện dán nhãn năng lượng theo hình thức bắt buộc.
2. Đối với nhóm thiết bị văn phòng và thương mại:
a) Khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với nhóm thiết bị này;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thực hiện dán nhãn năng lượng theo hình thức bắt buộc đối với tủ giữ lạnh thương mại.
3. Đối với nhóm phương tiện giao thông vận tải:
a) Việc dán nhãn năng lượng tự nguyện được khuyến khích thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 thực hiện dán nhãn năng lượng theo hình thức bắt buộc.
4. Khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với phương tiện, thiết bị không thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Lộ trình thực hiện áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
1. Đối với nhóm thiết bị gia dụng:
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
2. Đối với các nhóm thiết bị công nghiệp, thiết bị văn phòng và thương mại:
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị có mức hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
3. Đối với các sản phẩm đèn tròn (đèn sợi đốt):
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, không được nhập khẩu, sản xuất và lưu thông loại đèn có công suất lớn hơn 60 W.
Điều 4. Giải pháp hỗ trợ thực hiện dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
1. Đầu tư xây dựng các cơ sở thử nghiệm chuyên ngành và trang thiết bị để thực hiện kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận hiệu suất năng lượng đối với các phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng theo lộ trình.
2. Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân lành nghề thực hiện kiểm tra, thử nghiệm hiệu suất năng lượng đối với các phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng.
3. Tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến thông tin rộng rãi về phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
4. Xây dựng các dự án thúc đẩy hoạt động dán nhãn năng lượng cho các đối tượng theo lộ trình quy định tại Quyết định này.
5. Hỗ trợ một phần kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các cơ sở sản xuất chuyển đổi, cải tiến sản xuất các sản phẩm tiết kiệm năng lượng thực hiện lộ trình dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng cho các nhóm phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Quyết định này;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung danh mục các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu;
c) Xây dựng và triển khai các giải pháp hỗ trợ thực hiện lộ trình dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu quy định tại Điều 4 Quyết định này.
2. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng và mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của các phương tiện, thiết bị phù hợp với lộ trình dán nhãn năng lượng;
b) Ban hành tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng cho các phương tiện, thiết bị thuộc danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu trước ngày 21 tháng 12 năm 2012;
c) Soát xét và công bố 05 năm một lần tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương quy định cơ chế hỗ trợ từ ngân sách để thực hiện lộ trình dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan tiết kiệm năng lượng tại địa phương phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của các phương tiện, thiết bị trên địa bàn thuộc danh mục theo lộ trình quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2011.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

Thông tư 06 về Công bố mỹ phẩm

Số: 06/2011/TT-BYT























CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2011                          
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý mỹ phẩm
_______________
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về ghi nhãn hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu;
Để triển khai Hiệp định hòa hợp trong quản lý mỹ phẩm đã được các nước thành viên Hiệp hội các nước Đông Nam Á ký ngày 02 tháng 9 năm 2003 (gọi tắt là Hiệp định mỹ phẩm ASEAN), Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sản phẩm mỹ phẩm; hồ sơ thông tin sản phẩm; yêu cầu về an toàn sản phẩm; ghi nhãn mỹ phẩm; quảng cáo mỹ phẩm; xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm; lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm và quyền của người tiêu dùng.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm, các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động liên quan đến công bố sản phẩm mỹ phẩm, thông tin, quảng cáo, xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, buôn bán sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.
2. Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất. Các ký tự cấu thành tên sản phẩm phải là các ký tự có gốc chữ cái Latin.
3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường là tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm mỹ phẩm đó trên thị trường.
4. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc mỹ phẩm sẽ được lưu thông trên thị trường mà không có giá trị chứng nhận sản phẩm đó đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục (Annexes) kèm theo.
5. Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm là tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
6. Độ ổn định của sản phẩm là khả năng ổn định của sản phẩm khi được bảo quản trong điều kiện thích hợp vẫn duy trì được những tính năng ban đầu của nó, đặc biệt là vẫn phải đảm bảo được các yêu cầu về tính an toàn.
7. Định lượng của hàng hoá là lượng mỹ phẩm được thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh.
8. Nhãn mỹ phẩm là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
9. Ghi nhãn mỹ phẩm là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.
10. Nhãn gốc là nhãn thể hiện lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm.
11. Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của mỹ phẩm bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của Thông tư này mà nhãn gốc của mỹ phẩm còn thiếu.
12. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài.
a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hoá, tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.
b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hoá có bao bì trực tiếp.
13. Lưu thông mỹ phẩm là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hoá trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ.
14. Số lô sản xuất mỹ phẩm là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm nhận biết lô sản phẩm và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô sản phẩm bao gồm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô sản phẩm đó.
15. Ngày sản xuất mỹ phẩm là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.
16. Hạn dùng của mỹ phẩm (hạn sử dụng) là mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.
17. Sử dụng tốt nhất trước ngày là mốc thời gian mà nhà sản xuất khuyên dùng khi chất lượng sản phẩm đang đạt mức tối ưu.
18. Xuất xứ hàng hoá của mỹ phẩm là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ mỹ phẩm hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với mỹ phẩm trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất mỹ phẩm đó.
19. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS - Certificate of Free Sale) là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu mỹ phẩm ghi trong CFS để chứng nhận rằng mỹ phẩm đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.
20. Hướng dẫn sử dụng là những thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý. Hướng dẫn sử dụng có thể in trên bao bì trực tiếp hoặc theo dạng tài liệu đi kèm theo bao bì thương phẩm của mỹ phẩm trong đó ghi hướng dẫn sử dụng và những nội dung khác theo quy định.
21. Quảng cáo mỹ phẩm là các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.
22. Hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm là hội nghị để giới thiệu hoặc thảo luận chuyên đề với người tiêu dùng về các vấn đề chuyên sâu liên quan đến mỹ phẩm.
23. Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối.
24. Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm quảng cáo mỹ phẩm đến người tiêu dùng, bao gồm cơ quan báo chí, truyền thanh, truyền hình, nhà xuất bản, tổ chức quản lý mạng thông tin máy tính, ng­ười tổ chức chương trình văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác.
25. Hội đồng mỹ phẩm ASEAN là cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN để theo dõi, quyết định và giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.

Xem tiếp tại đây